Bắt đầu với LabManager.
Đi theo thứ tự dưới đây, mỗi bước chừng mươi phút.
Bắt đầuNhập danh mụcNội kiểmThiết bịTài liệuTuân thủĐiện thoạiMáy xét nghiệmDữ liệu và sao lưu
1. Dựng phòng xét nghiệm
- Đăng ký phòng xét nghiệm: tên đơn vị, tên phòng, người quản trị. Sau khi xác minh email, bạn vào thẳng app với vai Quản trị PXN.
- Vào Cài đặt PXN: điền địa chỉ, điện thoại, múi giờ; tạo khoa/bộ phận (ví dụ Tế bào máu, Đông máu).
- Ở tab Thành viên và vai trò: mời đồng nghiệp bằng email, gán vai trò theo vị trí thật — Trưởng PXN, Phụ trách QLCL, KTV trưởng, Kỹ thuật viên, Thủ kho, Chỉ xem. Vai trò tự tạo thêm và ma trận quyền chỉnh được ở Quản trị.
- Ở Danh mục dùng chung: loại mẫu, đơn vị, phương pháp, tiền tố mã (XN-, TB-, HC-, SOP-…) để mã đặt thống nhất.
2. Nhập danh mục từ Excel
Ba danh mục lớn — xét nghiệm, trang thiết bị, hoá chất – vật tư — đều có nút Nhập từ file. Tải file mẫu ngay trên màn hình, điền theo cột (tiêu đề cột có hướng dẫn và ví dụ), tải lên; hệ dò tiêu đề tự động, báo dòng lỗi trước khi ghi. Nhập lại nhiều lần được: mã trùng thì cập nhật, không tạo đôi.
- Xét nghiệm: mã, tên, loại mẫu, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu, thời gian trả kết quả.
- Thiết bị: mã, tên, model, serial, hãng, vị trí, ngày đưa vào sử dụng, chu kỳ hiệu chuẩn và bảo dưỡng.
- Hoá chất – vật tư: mã, tên, nhóm, đơn vị tính, tồn tối thiểu, điều kiện bảo quản, nhà cung cấp.
3. Thiết lập nội kiểm
- Nội – Ngoại kiểm → Nội kiểm → Thêm xét nghiệm QC: chọn kiểu (định lượng, định tính, thang bậc, khoảng), gắn máy, đơn vị, TEa, luật Westgard áp dụng.
- Thêm lô QC cho từng mức: số lô, hạn dùng, mean và SD theo nhà sản xuất (hoặc tự tính sau 20 điểm), ai pha chế nếu là control hoàn nguyên.
- Tab Cài đặt của xét nghiệm: tần suất chạy (hằng ngày, tuần, tháng), giờ hạn chạy và ngày trong tuần có chạy — quá giờ chưa có kết quả thì hệ nhắc, ngày nghỉ không nhắc.
- Nhập kết quả ở Nhập QC (theo xét nghiệm hoặc theo máy): vi phạm hiện ngay lúc lưu, ghi nguyên nhân và hành động ở chi tiết điểm.
- Cuối tháng: Báo cáo nội kiểm tháng, ký duyệt hai chữ ký. Sau khi ký, sửa dữ liệu tháng đó cần lý do và hệ lập biên bản.
Ngoại kiểm: tạo chương trình, mỗi đợt nhập z-score theo xét nghiệm; kết quả không đạt tự mở hồ sơ không phù hợp để xử lý.
4. Thiết bị: lịch hiệu chuẩn và form theo dõi
- Lý lịch máy có chu kỳ hiệu chuẩn và chu kỳ bảo dưỡng; ghi nhật ký "đã hiệu chuẩn" là hệ tự tính hạn kế tiếp và nhắc trước 30 – 7 – 1 ngày.
- Form theo dõi sử dụng: tạo từ biểu mẫu kiểm soát của phòng (tài liệu loại Biểu mẫu), chọn mục kiểm và lịch; kỹ thuật viên tích hằng ngày, kể cả trên điện thoại.
- Cuối tháng bấm Tổng kết tháng: bản tổng kết dựng tự động từ các ngày đã điền, xem trước và sửa, gửi duyệt, ký lần lượt theo ô chữ ký; PDF đã ký tự đính vào nhật ký máy.
- Tủ lạnh, tủ ấm: khai tài sản theo dõi nhiệt độ với ngưỡng; ghi hai lần mỗi ngày, vượt ngưỡng có cảnh báo.
5. Tài liệu: từ mẫu đến ban hành
- Tài liệu – Quy trình → Mẫu tài liệu: mỗi loại có mẫu mặc định (khung nhận diện, khu ký, mục đánh số); chỉnh logo và tên đơn vị một lần.
- Tạo tài liệu mới từ mẫu, soạn trong trình soạn thảo (bảng, sơ đồ, ký hiệu, đoạn dùng lại); tự lưu vài giây một lần, có thể mời người cùng soạn.
- Gửi xem xét → người xem xét ghi chú hoặc trả về → trưởng phòng phê duyệt và ban hành với ngày hiệu lực và chu kỳ xem xét.
- Sau ban hành: phân phối tới khoa phòng, người liên quan bấm Đã đọc – hiểu; bản PDF sinh sẵn để in.
- Tài liệu cũ dạng Word: tải lên, hệ chuyển sang PDF để xem và trích nội dung vào đồ thị tri thức.
6. Tuân thủ: tự đánh giá và không phù hợp
- Bộ tiêu chí: QĐ 2429 và ISO 15189:2022 có sẵn; nạp bộ khác từ file nếu cần; khoá bộ trước khi đánh giá để kết quả so sánh được giữa các đợt.
- Tự đánh giá: mở đợt, trả lời từng tiêu chí, gắn bằng chứng bằng cách chọn tài liệu, thiết bị, kết quả nội kiểm, hồ sơ nhân sự đang có; điểm và mức tính tự động; nút Quét bằng chứng gợi ý tài liệu đáp ứng.
- Không phù hợp: mở từ đánh giá nội bộ, nội kiểm, khiếu nại hay tay; phân tích nguyên nhân gốc, hành động có người phụ trách và hạn (có nhắc), xác minh hiệu lực rồi đóng.
- Chỉ số chất lượng nhập theo tháng hoặc tự tính từ nội kiểm; sổ rủi ro; họp xem xét của lãnh đạo có checklist đầu vào theo mục 8.9 và quyết định có hạn theo dõi.
7. Dùng trên điện thoại
Mở địa chỉ app bằng trình duyệt điện thoại rồi cài lên màn hình chính:
- Android (Chrome): menu ⋮ → Thêm vào màn hình chính hoặc bấm nút Cài hiện trên trang Dùng trên điện thoại.
- iPhone (Safari): nút Chia sẻ → Thêm vào MH chính. Thông báo đẩy trên iPhone chỉ hoạt động sau khi cài và mở từ biểu tượng (iOS 16.4 trở lên).
Bật thông báo đẩy ở trang Thông báo; khi đăng xuất trên máy dùng chung, đăng ký đẩy của máy đó tự gỡ.
8. Nối máy xét nghiệm
Connector là một chương trình nhỏ cài trên máy tính nối với máy xét nghiệm (Windows, chạy như dịch vụ). Nó nhận bản tin ASTM hoặc HL7 từ máy, chỉ giữ dòng kết quả kiểm chuẩn, che thông tin định danh nếu có, rồi gửi lên LabManager với khoá riêng của phòng xét nghiệm.
- Nội – Ngoại kiểm → Kết nối máy → Kết nối máy mới: chọn máy, kiểu giao tiếp (TCP lắng nghe/kết nối, thư mục file), tải connector và mã ghép nối.
- Cài connector trên máy tính của máy xét nghiệm, dán mã ghép nối; trình hướng dẫn trên web đọc thử một bản tin thô và đề xuất quy tắc, không phải viết cấu hình tay.
- Gán mã theo máy (WBC, HGB…) cho xét nghiệm QC tương ứng; bản tin nào chưa gán rơi vào hàng chờ xử lý, xử lý một lần là hệ nhớ.
LIS hay middleware cũng gửi được kết quả và số liệu bệnh nhân (chỉ số, không danh tính) qua cổng HTTP với khoá của phòng xét nghiệm.
9. Dữ liệu, xuất và sao lưu
- Danh mục, kết quả nội kiểm, báo cáo xuất ra Excel, CSV hoặc PDF ngay trong từng màn hình.
- Máy chủ sao lưu cơ sở dữ liệu và tệp hằng ngày; tệp đính kèm mỗi phòng xét nghiệm trong hạn ngạch ghi ở Điều khoản, nâng được khi cần.
- Bệnh viện muốn giữ dữ liệu trong mạng nội bộ: cùng phần mềm này cài bằng Docker trên máy chủ của bệnh viện, không cần internet. Liên hệ để nhận hướng dẫn.
Cần giúp trực tiếp? Gửi email tới hotro@labmng.vn kèm tên phòng xét nghiệm, màn hình đang thao tác và ảnh chụp nếu có; trả lời trong một ngày làm việc.